Hệ thống camera quan sát

Thứ ba, 27/12/2016 - 02:51 PM

HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT (CCTV-Closed-circuit-Television)

 

 

1. Hệ thống CCTV Analog

 

    a) Thành Phần

 

Camera: Là thiết bị cơ bản của 1 hệ thống CCTV. Sự lựa chọn camera analog rất đa dạng từ các loại camera cố định để giám sát tập trung một khu vực cho đến các loại camera giám sát ngày/đêm hay camera PTZ dome để giám sát khu vực rộng.

Màn hình hiển thị (Monitor): Thiết bị được sử dụng rất tương tự màn hình Tivi nhưng có độ phân giải cao hơn để cho ra hình ảnh sắc nét. Một màn hình có thể hiển thị hình ảnh từ một hay nhiều camera cùng một lúc.

Dây cáp: Trong hệ thống CCTV analog, cáp đồng trục được dùng để truyền hình ảnh từ camera. Đây là một trong những hạn chế của CCTV analog vì giá cáp có thể mắc và khó lắp đặt, đặc biệt trong mạng camera lớn hoặc những vị trí không thuận lợi.

Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR): Phần lớn hệ thống CCTV analog hiện nay sử dụng DVR để tận dụng lợi ích của việc cài đặt hệ thống trên mạng. DVR chuyển tín hiệu analog sang tín hiệu số để tiện cho việc lưu trữ, truy xuất cũng như cho phép người sử dụng xem hình ảnh từ xa.

 

   b) Nguyên lý hoạt động

 

Trong ứng dụng hệ thống camera quan sát analog, tín hiệu hình ảnh thu được từ camera là tín hiệu analog, được truyền từ camera analog, qua đường cáp đồng trục tới đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR).

Mỗi camera analog được cấp nguồn điện tại chỗ hoặc cấp nguồn bằng cáp tín hiệu đồng trục RG95 (loại có kèm cáp nguồn). Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR) có chức năng chuyển đổi tín hiệu analog sang dạng tín hiệu số (số hóa), sau đó tín hiệu lại được nén lại, ghi vào ổ cứng để xem lại khi cần thiết. Hiện nay, các đầu ghi hình thường được tích hợp thêm một vài tính năng thông minh như: ghi hình theo lịch đặt trước, cảnh báo chuyển động, phóng to thu nhỏ hình ảnh bằng phương pháp ảnh số(không phải bằng ống kính quang học). Màn hiển thị được đấu nối trực tiếp với DVR để hiển thị hình ảnh từ DVR hoặc cũng có thể xem hình ảnh qua mạng IP qua cổng RJ45 Ethernet. Nếu mạng IP nội bộ (LAN) được kết nối với mạng internet, bạn có thể xem được hình ảnh từ xa thông qua mạng internet. Khi truyền hình ảnh qua mạng internet, tín hiệu hình ảnh (video) của tất cả các camera, có đấu nối với 1 DVR, sẽ được truyền trên một luồng video (1 địa chỉ IP) mà thôi. Do vậy chi phí sẽ giảm đi.

 

    c) Ưu điểm Analog/IP

 

Chi phí khởi tạo thấp: Trong hầu như mọi trường hợp, hệ thống CCTV analog có giá thành rẻ hơn hệ thống CCTV IP.

Khả năng tương thích rộng: Có khả năng kết hợp nhiều mẫu mã camera và thiết bị quan sát của nhiều hãng sản xuất.

Camera analog có khả năng xử lý các tình huống ánh sáng yếu tốt hơn camera IP.

 

   d) Nhược điểm Analog/IP

 

Chi phí cáp cao: trong ứng dụng giám sát diện rộng camera analog cần một hệ thống cáp phức tạp có thể dẫn đến việc tăng cao giá thành và khó trển khai.

Tính năng hạn chế: không tích hợp sẵn nhiều tính năng tiên tiến hiện có trong camera IP (ví dụ như: độ phân giải Megapixel, zoom kỹ thuật số, và phân tích dữ liệu hình ảnh).

 

  e) Một số sơ đồ hệ thống CCTV analog

      (1) Hệ thống camera analog sử dụng đầu ghi hình DVR

Bao gồm thiết bị camera, đầu ghi hình (có gắn ổ cứng), nguồn cấp cho camera và màn hình hiển thị hình ảnh

Hình ảnh sẽ được truyền từ camera về đầu ghi hình để lưu trữ và được hiển thị trên màn hình Tivi (sử dụng cổng AV) hoặc màn hình monitor máy tính thông qua cổng VGA.

       (2) Hệ thống camera analog sử dụng card ghi hình (gắn trực tiếp vào máy tính)

Bao gồm thiết bị camera, card ghi hình, nguồn cung cấp cho camera và máy vi tính

Hình ảnh sẽ được truyền từ camera về card ghi hình gắn trên máy tính, phần mềm cài đặt vào máy tính sẽ được hiển thị hình ảnh của camera cho người xem quan sát.

       (3) Hệ thống sử dụng nhiều camera

Bao gồm nhiều loại thiết bị camera (Camera dạng thân, dome, hồng ngoại,v.v....) được kết nối về một hệ thống chung qua trung tâm xử lý đầu ghi hình hoặc card ghi hình

Đầu ghi hình kỹ thuật số bao gồm những loại: đầu ghi 4, 8, 16 và 32 kênh (4 kênh tương ứng 4 camera)

Card ghi hình gồm có: Card 1, 4, 8, 16 kênh ( có thể kết hợp 2 hoặc 3 card lại với nhau để được 24 hoặc 32 kênh).

       (4) Hệ thống Camera Analog tích hợp nhiều chức năng

Hệ thống không chỉ sử dụng những camera đơn giản mà còn có thể kết nối được với những camera cao cấp hơn (camera có chức năng xoay, zoom,v.v...)và những thiết bị khác như chân đế xoay được sử dụng chung với bàn điều khiển. Ngoài ra hệ thống có thể tích hợp với những thiết bị báo động (alarm) như: công tắc từ, đầu dò hồng ngoại, đèn, còi,v.v....

Hệ thống sử dụng đầu ghi hình kỹ thuật số hoặc card ghi hình được kết nối với hệ thống mạng internet giúp người dùng có thể quan sát trực tiếp trên máy vi tính hoặc qua điện thoại di động khi ở ngoài.

 

2. Hệ thống CCTV IP

 

    a) Thành phần

 

Các thành phần chính của một hệ thống camera IP bao gồm camera IP, các bộ mã hóa video được sử dụng để kết nối với máy ảnh analog, hệ thống mạng, máy chủ và thiết bị lưu trữ, và phần mềm quản lí video. Khi camera IP và bộ mã hóa video là thiết bị phụ thuộc vào máy tính, chúng không thể thích hợp cho camera CCTV analog. Camera IP, bộ mã hóa video và phần mềm quản lí video được coi là nền tảng của một giải pháp IP giám sát.

Mạng, máy chủ và các thành phần lưu trữ là tất cả thiết bị CNTT tiêu chuẩn. Khả năng sử dụng chung thiết bị là một trong những lợi ích chính của hệ thống giám sát mạng. Các thành phần khác của của một hệ thống video mạng bao gồm các phụ kiện, chẳng hạn như vỏ máy ảnh, thiết bị cấp nguồn PoE (Power Over Ethernet)...

 

    b) Nguyên lý hoạt động

 

Trong môi trường mạng, từng camera IP sẽ chuyển đổi hình ảnh thu được sang dạng tín hiệu số ngay trong bản thân camera đó. Việc xử lí hình ảnh như: nén hình ảnh, tích hợp tính năng, cảnh báo chuyển động....cũng được thực hiện ngay trong camera IP. Tín hiệu ra của camera IP là tín hiệu số, được truyền qua mạng IP theo tiêu chuẩn Ethernet bằng cáp mạng Cat 5. Nguồn điện cho camera IP được cấp tại chỗ hoặc cấp qua cáp mạng Cat 5 bằng bộ chuyển đổi PoE (Power Over Ethernet). Các camera IP, thông qua cáp mạng Cat 5, được đấu nối với thiết bị mạng trung tâm (Hub, Switch, Router) của mạng LAN. Các thiết bị mạng sẽ được thiết lập các tham số sao cho phù hợp với hoạt động của camera IP như: thiết lập địa chỉ IP, định tuyến...

Việc quản lý các camera IP thường đượ thực hiện bằng phần mềm quản lý hình ảnh, được cài đặt tại máy tính (máy chủ quản lý hình ảnh), giúp quan sát và quản lí hình ảnh thu nhận được từ các camera IP như: xem, ghi hoặc phát lại.....Phần mềm thường được bán kèm theo camera của hãng sản xuất, hoặc cũng có thể mua của hãng chuyên phát triển phần mềm quản lý hình ảnh cho công nghệ camera IP.

Tín hiệu từ camera IP được truyền qua mạng internet theo cách giống như DVR. Tuy nhiên mỗi camera IP sẽ truyền một luồng dữ liệu hình ảnh riêng và có địa chỉ IP riêng. Khi xem qua mạng internet, ta có thể xem hình ảnh của một camera IP (nhận và truyền hình ảnh chỉ của một camera IP) hoặc cũng có thể xem hình ảnh của nhiều camera IP trên một màn hình nhờ phần mềm quản lí hình ảnh. Đây chính là tính năng khá mềm dẻo, linh hoạt của camera IP và cũng là một trong số các khác biệt giữa camera IP và camera analog trên góc độ xem hình ảnh qua mạng internet.

 

  c) Ưu điểm

 

Với tính năng phát tín hiệu xâm nhập, hệ thống sẽ tự động thông báo tới người quản lý và chụp hình lưu lại, đồng thời cho phép lập lịch ghi hình hoặc tìm kiếm các các đoạn video đã được ghi hình theo thời gian hoặc theo sự kiện một cách nhanh chóng.

Được trang bị đèn hồng ngoại cho phép camera giám sát đượctrong điều kiện bóng tối hoàn toàn .

Các cổng I/O chuẩn RS-485 tích hợp sẵn cho phép kết nối tới các thiết bị cảnh báo khác như chuông báo động, báo cháy.

Hệ thống dây dẫn đơn giản, gọn chỉ cần một dây Cat 5 hoặc 6 thông qua nguồn PoE.

Chất lượng hình ảnh hiển thị SD, HD và full HD chuẩn 720p và 1080p.

 

  d) Nhược điểm

 

Chi phí thiết bị quá cao.

Cấu hình thiết bị phức tạp, đòi hỏi  kiến thức về IT.

   

  e) Một số sơ đồ hệ thống CCTV IP 

 

   (1) Hệ thống CCTV IP thông thường

Hệ thống sử dụng các đầu ghi hình network kỹ thuật số (NVR) để lưu trữ hình ảnh thu được từ các camera. Người sử dụng truy cập từ máy tính cũng có thể điều khiển các camera đặt chế độ ghi hình và lưu trữ những hình ảnh thu được trên ổ đĩa cứng của máy tính giám sát.

Hệ thống còn có thể cho phép nhiều người dùng truy cập vào các địa chỉ IP tương ứng. Mỗi người sử dụng sẽ được cấp một user name và password, đồng thời được phân quyền sử dụng bởi người quản lý cao nhất (Admin)

   (2) Hệ thống CCTV IP có tích hợp chức năng PoE ( Power Over Ethernet)

Hệ thống camera IP này sử dụng dây cáp RJ45 cung cấp điện trên đường dây mà bạn không cần phải sử dụng thêm adaptor cấp nguồn cho Camera.

Sử dụng hệ thống này giúp giảm chi phí nhưng bạn phải dùng Switch hoặc Hub có hỗ trợ PoE.

 

3. Hệ thống CCTV HyBrid

 

Hệ thống Hybrid là sự pha trộn giữa hệ thống IP và Analog.

Hệ thống Hybrid có những ưu điểm sau:

           + Khả năng mở rộng hệ thống

           + Dễ dàng lắp đặt cho hệ thống lớn

           + Khả năng sử dụng wireless

Có thể sử dụng đầu ghi Hybrid DVR để thiết lập hệ thống này.


Tin cùng chuyên mục

 Hỗ trợ trực tuyến
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
P. Kinh doanh
P. Kinh doanh
 Sản phẩm mới
 Liên kết website
 Thống kê truy cập
  • Trực tuyến:
    6
  • Hôm nay:
    1446
  • Tuần này:
    8097
  • Tuần trước:
    9616
  • Tháng trước:
    17111
  • Tất cả:
    1496565

CÔNG TY TNHH XNK THIẾT BỊ PCCC TÂN CÔNG THỊNH

 

Trụ sở : 205/56 Thoại Ngọc Hầu, P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM

VPGD: 12/4 Nguyễn Sơn, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP. HCM

Điện thoại: 028. 3861 1008               Fax: 028. 3973 5698

Hotline :  0913 499 983

Email: pccctancongthinh@gmail.com ,  tancongthinh2010@yahoo.com

Website: www.pccctancongthinh.vn

Thiết kế website www.webso.vn